Các nhà khoa học đã nghiên cứu và khẳng định, collagen peptide và collagen thông thường có khá nhiều điều khác biệt.
Collagen protein (phân tử) | Collagen peptide (bổ sung) | |
Cách vận hành | Tự nhiên bởi cơ thể thông qua các tế bào nguyên sợi | Thông qua quá trình thủy phân protein collagen thành các mảnh nhỏ hơn |
Kích thước | Phân tử lớn, dài 300nm | Nhỏ hơn 50-100 lần so với phân tử collagen nguyên vẹn (còn gọi là không thủy phân) |
Có thể hấp thu qua | Nước hầm xương, thịt nội tạng, thịt trên xương và màng vỏ trứng | Các chất bổ sung như bột, thuốc viên/viên nang, thanh, đồ uống, kẹo cao su, chất lỏng |
Gram collagen mỗi khẩu phần | Không xác định qua thực phẩm ngoại trừ nước hầm xương (4g trên 8 oz) | Lên đến 10g mỗi khẩu phần, tùy thuộc vào loại chất bổ sung |
Nguồn cung ứng | Được tìm thấy trong da, mô liên kết, khớp, xương, màng vỏ trứng và sụn của tất cả các loài động vật | |
Axit amin | 19 axit amin (chuỗi dài) | 19 axit amin chuỗi ngắn |
Độ hòa tan | Có (trong nước sôi) | Có (trong nước lạnh) |
Tiêu hóa | Có (trải qua quá trình thủy phân enzyme trong ruột) | Có (đã trải qua quá trình thủy phân trong quá trình sản xuất trước khi tiêu thụ bằng đường uống) |
Sinh khả dụng | Có | Có |
Các loại collagen | Phụ thuộc vào nguồn thực phẩm (Ví dụ: da gà = loại II, nước hầm xương bò = loại I, II, III) | Phụ thuộc vào chất bổ sung (đa peptide collagen = loại I, II, III, V, X), peptide collagen thịt bò = loại I, III) |